.
Các bài thuốc dân gian - Phần 4

Mục lục các bài thuốc trong phần 4 này

XI. RAU MUỐNG
1. Bao tử lở loét
2. Trị máu cam
3. Trị phù thủng nặng – nằm ngồi không yên (Mặt và người sưng phù)
4. Giải được mọi chất độc, thuốc độc, ngộ độc thức ăn

XII. CÂY KIM THẤT TAI

XIII. TOA THUỐC BÍ TRUYỀN

PHẦN II. CHẨN ĐOÁN BỆNH

I. Phòng bệnh hơn chữa bệnh
1. Bệnh tim nóng
2. Gan mật nóng
3. Phổi nóng 41
4. Tỳ, vị nóng (tỳ: lá lách – vị: dạ dày)
5. Thận nóng

II. Quan sát các hiện tượng để đoán bệnh
1. Răng đau
2. Bệnh tim
3. Bệnh gan – lá lách
4. Bệnh phổi
5. Bệnh thận – bàng quang
6. Bệnh bao tử - ruột


RAU MUỐNG (Úng thái - không tâm thái)

CHỦ TRỊ: Đặc tính của rau muống là:

1/ giải được mọi chất độc của các thứ thuốc độc, kể cả thuốc chích hay lỡ uống phải các thứ thuốc phản nhau-Ngộ độc thạch tín, nấm độc

2/ Chữa ngộ độc thức ăn

3/ Tiểu không thông - tiểu ra máu

4/ Chảy máu cam, ho ra máu, Trĩ xuất huyết, dạ dày xuất huyết, Lỵ có máu-Các chứng đau dạ dày- Dạ dày lở loét – Đau bụng máu- Đau bụng kinh - Đẻ khó - Huyết vận – Mày đay – Phong lở ngứa - Rắn trun cắn- Đái đục-Say sắn- Sưng quai bị-phụ nữ bí tiểu tiện. Tăng thêm sinh tố cho tế bào. Giã rượu- Ho: Luộc lá cho đặc, gạn nước uống-Giã cây muống già đắp chỗ bầm tím.

Bao tử lở loét
200gr rau muống sống, giã vắt nước cốt, pha chút muối uống, ngày uống 2 lần, trong 5 ngày. Nếu nấu canh thì ăn trưa và tối trong 2 tuần.

Trị máu cam
100gr rau muống sống, giã vắt nước, pha chút đường, ngày uống 1 lần, trong 5 ngày.

Trị phù thủng nặng – nằm ngồi không yên (Mặt và người sưng phù)
Lấy 1 bó rau muống tươi - 1con gà cả lông, chân, da đều vàng. Làm thịt, bỏ lòng đi. Cấm rửa nước. Bỏ cả bó rau vô bụng gà, khâu lại. Bỏ gà vô soong, đổ thêm 1 ly rượu, nước đổ ngập thân gà, nấu nhừ, bỏ rau đi, ăn hết gà, ăn hết 3 con là hết bệnh. Rất thần hiệu. (Trích Nam dược thần hiệu)

Giải được mọi chất độc, thuốc độc, ngộ độc thức ăn
Vì rau muống có đặc tính giã được mọi chất độc, nên mỗi khi thấy bất cứ ai bị trúng độc, hãy cấp tốc tìm rau muống giã lấy nước cốt pha chút muối cho uống, nếu đế chậm trễ có thể nguy tính mạng:

l/ Anh Đoàn Đ.B., ở Thủ Đức, anh đã quen xử dụng thuốc tây, chính anh tự chích cho mình ống thuốc strychnine,chẳng may thuốc trúng vô mạch máu, thế là các bộ phận đều bị tháo thứ: thổ tả, nước mắt nước mũi và cả đường tiểu tiện cũng làm reo v.v. Tôi vội vàng giã nắm rau muống, vắt nước cho uống. Chỉ một lúc sau là trở lại bình thường.

2/ Anh Nguyễn Th. C., ở Qui Nhơn, bị chứng đau nhức, thường xuyên uống aspirine thì hết đau, có thể anh đã uống tới mấy ngàn viên rồi, bỗng một hôm, sau khi uống viên cuối cùng anh bị phản ứng, mặt mũi và cả người đều sưng vù và rất ngứa ngáy khó chịu. Tôi cũng giã rau muống lọc nước cho uống, chỉ một lúc sau là hết sưng.
Bất cứ ai bị trúng độc thứ gì tôi cung chỉ cho uống nước rau muống, cũng đều thấy hiệu nghiệm. Nếu không tìm ra rau muống thi nấu đậu xanh, còn nguyên vỏ, gạn nước uống cũng khỏi.

Cũng có một số thuốc có chất độc, phải giải riêng mới có hiệu quả, chúng tôi sê nói trong tập II, nhưng nhiều khi khó tìm ra chất giải độc, thiết tưởng cứ dùng đại rau muống, có thể cũng có hiệu quả.

CẤM KỴ DÙNG RAU MUỐNG


l/ Những người có mụn nhọt mới bể, hay có vết thương đứt chân tay nếu ăn rau muống sẽ bị lồi thịt.
2/Những người đang uống thuốc, nếu ăn rau muống thuốc sẽ bị giã, hết hiệu nghiệm.
(LM. Đoàn Huy Chương phổ biến)


CÂY KIM THẤT TAI
CHỦ TRỊ
* Có sức sống rất mạnh * Không có lá khô héo trên cây
* Không sâu bọ nào ăn được * Trồng rất dễ, cắt khúc vùi đất…

CÔNG DỤNG
1/Trị chứng tiểu đường: Sáng, trưa, tối-mỗi lần nhai nuốt từ7-9 lá.

2/ Trị ho gió, ho khan. ho có đờm: Nhai và nuốt l-2 lá.

3/ Nhức đầu: Giã nhuyễn ít lá, đắp lên đầu chỗ đau.

4/ Đau lưng, nhức mỏi: Thái nhỏ10 ngọn, nấu canh hay xào ăn mỗi ngày.

5/ Táo bón, kiết lỵ: Xay hay giã nhỏ 6 ngọn hoà với 1 ly nước uống sáng và tối.

6/ Đau bụng, ỉa chảy: Nhai nhuyễn 2 ngọn, nuốt từ từ.
7/ Lở loét: ngứa ngáy, do sâu bọ cắn: Giã nát đắp lên chỗ ngứa.

8/ Thường xuyên ăn lá cây này giúp lưu thông máu huyết đều hòa, tăng cường sinh lực.

CHÚ THÍCH:
* Cây này đưa từ Việt Nam qua Mỹ, nhiều người đã trồng, riêng người gửi bài này cũng đã trồng ra nhiều chậu và chữa các thứ bệnh trên đều thấy hiệu quả xác thực.
* Nên tìm giống cây này để trồng ra nhiều, đề bất cứ ai cũng tự chữa cho mình được, đỡ tốn tiền thuốc.

TRỊ CÁC BỆNH PHONG THẤP, GAI XƯƠNG SỐNG, CÒNG LƯNG KHÔNG NGẨNG ĐƯỢC
* Xuyên qui 5 chỉ * Sinh địa 4 chỉ
* Bạch truật, độc hoạt, đỗ trọng, bạch linh. ngưu tất, phòng phong, bạch thược, quế chi, trần bì: mỗi vị 3 chỉ
* Tần giao, tế tân, sâm Hoa Kỳ, thỏ ty tử, câu kỷ tử (xem hình), phòng kỷ: mỗi vị 2 chỉ
* Điều thảo: 1 chỉ * Đại táo: 5 quả

CÁCH SẲC THUỐC:
Có thể sắc bằng nồi điện để hầm thịt (Slow cooker), chợ Mỹ có bán. Bên trong bằng sành. Sắc bằng nồi này không sợ
cạn thuốc, hơi thuốc không bay ra ngoài được. Đổ 4 chén nấu còn 1 chén. Có thể sắc lần thứhai.

CƯỚC CHÚ:
Người bệnh nặng sắc uống mau khỏi. Nếu chỉ đau nhức xương mỏi gối, đau lưng thì ngâm rượu uống rất tốt.
- Người gầy yếu có thể thêm 2 chỉ lộc nhưng sắc uống.
- Tổng cộng tất cả là 20 vị. Xin cắt những vị tốt.
Bài thuốc gia truyền quí giá này của Cụ U Văn Liên, gốc Hải Phòng cung cấp. Người bị còng lưng chinh là cụ, khi cụ mới trên 50 tuổi (1975), một hôm ngồi trên xe xích lô đạp, bi kẹt đường đợi lâu. Cụ vừa bước khỏi xe thì có 1 cụ già gọi lại và nói: “may phúc cho cậu gặp được tôi, theo tôi về, tôi sẽ cho toa thuốc chữa bệnh''. Cụ tìm tiệm thuốc cắt 3 thang, uống 3 ngày liền, đến ngày thứ tư thì khỏi.

THẬP TOÀN ĐẠI BỒ
Giúp ăn ngon ngủ ngon, hết đau nhức, mệt mỏi. Đặc biệt cho những người đau yếu nặng mới khỏi.
-Sâm Hoa Kỳ: 3 chỉ-Đại thục địa: 4 chỉ
-Xuyên khung, phục linh, đương qui, bạch thược, bạch truật (sao), hoàng kỳ: đều 2 chỉ- Ngũ vi tử : l chỉ-Quế tâm loại tốt: 6 phân -Gừng sống 3 lát -Đại táo: 3 quả

CƯỚC CHÚ:
l/ Người có chứng ho nhiều đàm thêm qua lâu 1 chỉ, xuyên bối mẫu: 5 phân
2/ Người có máu nóng hay lở miệng, táo bón... thêm: Tần giao - Địa cốt bì, mỗi thứ 1 chỉ. Có thể giảm bớt quế tâm phân nửa.

CÁCH SẮC
Nước nhất: Đổ 4 chén sắc còn 1 chén. Chia uống 2 lần xa bữa
Nước hai: Đổ 3 chén, sắc còn non 1 chén.
Cần kiêng cữ các thứ làm cho giã thuốc như rau sống, giá đỗ, dưa chua, nhất là rau muống…
Toa thuốc này tôi cũng chỉ cho rất nhiều người uống. Ai uống cũng đều thấy hiệu quả tốt.

TOA THUỐC BÍ TRUYỀN


BÁN CHI LIÊN - BÁCH HOA XÀ THIỆT THẢO

TRỊ BÁCH BỆNH, ĐẶC BIỆT CHỨNG UNG THƯ
1/ Toa thuốc này có thể trị được mọi chứng nội thương ngoại cảm, đặc biệt các chứng UNG THƯvề ruột, gan, dạ dày, phổi, dạ con, vú ...

2/ Cũng trị được các chứng ứ huyết, mất máu, ngứa ngáy, bệnh trĩ, ho nóng, máu cao, tim;

3/ Trừ được các chứng độc và nóng nơi lục phủ, ngũ tạng v.v.

4/ Riêng chứng đau ruột và dạ dày là mau khỏi hơn cả, chỉ trong 1 ngày đã thấy có hiệu quả ngay.

5/ Thuốc này có thể ngừa bệnh, lại tăng cưởng sinh lực, miễn nhiễm và kháng độc.

Toa thuốc gồm có 2 vị dược thảo đơn giản, do một tội nhân bị án tửhình, trước 3 ngày bị xử, đã truyền lại cho hậu thế để làm phúc. Tại các tiệm thuốc Bắc lớn đều có bán. Mua cả pound cho tiện lợi và rẻhơn:
* Bán chi liên: l pound.
* Bách hoa xà thiệt thảo: 2 pounds.

CÁCH NẤU:
Có thể chia ra nấu làm nhiều lần, nhưng bách hoa xà phải nhiều gấp đôi bán chi liên. Nấu nồi nào cũng được, không kỵ sắt… Trước khi nấu phải rửa sạch hết đất cát.
Đổ nước ngập thuốc, nấu sôi vặn lửa nhỏ vừa, để lâu chừng 3-4 giờcho thúc hết thuốc ra. Gạn ra để nguội rồi cất vào tủ lạnh.

CÁCH DÙNG:
Uống ngày đêm thay nước trà.
Nếu chỉ uống để đề phòng bệnh tật, mỗi ngày uống 1-2 lần, Có thể uống cả đời mà không hại gì.

CƯỚC CHÚ
1- Nếu trị các chứng độc, nhất là bệnh ung thư, khi đi tiêu tiểu thường thấy có máu mủ. Đó là dấu hiệu rất tốt.
2- Trong thời gian uống trị bệnh, không được uống bất cứ một thứ nước nào, ngoại trừ nước lạnh. Tuyệt đối kiêng rượu, bia, vì làm cho thuốc trở thành vô hiệu.
3-Khi chứng ung thư bị lở ra ngoài da, có thể sắc đặc nước bán chi liên để chà xát ngoài da.
 Trị ung thư: Bài thuốc này tôi đã chữa cho 2 thanh niên ở CA và Boston, 1 LM cũng bị bệnh cancer phổi, bác sĩ đã từ chối, chỉ còn đợi chết thôi, nhưng sau khi uống thuốc này đã hết bệnh.
*Một LM loét bao tử, bị xuất huyết vì có 3 cái ulcer, uống thuốc này thời gian, nay đã khỏi dứt.

 Trị mất ngủ: một số người bị mất ngủ kinh niên đã báo tin, sau khi uống thuốc này đã ngủ ngon.

CHẨN ĐOÁN BỆNH

Phòng bệnh hơn chữa bệnh
Phòng bệnh hơn là chữa bệnh đó là câu tục ngữ rất chí lý và hữu ích cho mọi người.
Theo tâm lý tự nhiên, ai cũng muốn có một sức khỏe dồi dào và lại càng muốn xa tránh bệnh tật. Khi bị đau yếu, ai cũng muốn biết là bệnh gì để kịp thời đề phòng và chữa trị sớm hết sức có thể.

Vậy sức khỏe từ đâu mà có và tại sao bị bệnh?
Người ta được khỏe hay yếu là hoàn toàn lệ thuộc vào ngũ tạng con người, tức là:
* Tâm (tim), Can (gan), Tỳ (lá lách), Phế (phổi), Thận
Ngũ tạng lại liên đới với lục phủ là:
* Tiểu trường (ruột non), Đảm (mật), Vị (dạ dày), Đại trường (ruột già), Bàng quang (bọng đái)
Nếu các cơ quan trên mà hoạt động điều hòa do khí huyết được thăng bằng (Nghĩa là khí hàn khí nhiệt trong người không bị xung khắc nhau) thì con người được vui tươi, nước da hồng hào, mát mẻ, làm việc không biết mệt, tiếng nói sang sảng, …

Nếu khí nhiệt trong tạng phủ mà nóng quá sẽ gây ra nhiều chứng bệnh như đau đớn, nhức mỏi, bệnh ung thư… rất nguy hiểm. Bởi vậy cần phải biết cách đề phòng, giữ cho các cơ quan trên được mát đều hòa.
Dưới đây là một ít phương dược giản dị để chữa trị khi có một bộ phận nào bị nóng.

Bệnh tim nóng
Triệu chứng:
Người bị tim nóng thường thấy miệng đắng, nhất là khi thức dậy. Lưỡi đỏ, miệng khô, khát nước. Nếu nóng quá làm tim hồi hộp, hốt hoảng, có khi sinh chứng mê sảng, phát cuồng, điên,…

Điều trị:
Dùng sâm Hoa Kỳ (thái nhỏ ra nếu là củ) khoảng 20-30g. Hạt sen 40-60g. Đổ chừng 3-4 lít nước, nấu sôi thật kỹ rồi đổ vào bình thủy (cả cái lẫn nước) uống dần. Có thể nấu lại 1, 2 lần nữa cho hết chất.

Cụ Nguyễn Văn X. ở Oklahoma, bị bệnh nặng, gia đình đem vô bệnh viện đã mấy ngày mà bác sĩ chưa tìm ra bệnh. Trong suốt thời gian đó, cụ thấy trong mình nóng nảy, bức rức khó chịu, cởi hết áo ra, mặt đỏ gay, dù đã mở quạt, máy lạnh nhưng vẫn thấy nóng, miệng đắng, cổ khô, khát nước, không ăn không ngủ được. Bệnh viện cũng cho dùng thuốc thông thường cho bớt mệt, … nhưng bệnh không giảm mà còn tăng thêm, cụ rất bực bội, hốt hoảng, la rầy… Được báo tin, tôi vội tới thăm và đem theo sâm và hạt sen để nấu cho cụ uống. Ngay tối hôm đó cụ cảm thấy mát trong người, đã ăn và ngủ được, trước sự ngỡ ngàng của mọi người. Chỉ mấy hôm sau, cụ được xuất viện và vẫn tiếp tục uống 2 thứ đó cho tới ngày nay (đã gần 2 năm). Hiện nay cụ rất khỏe mạnh, hồng hào và không còn thấy bệnh nào xuất hiện cả dù đã trên 83 tuổi.

Gan mật nóng
Triệu chứng:
Thường cảm thấy nặng phía bên hông phải, mắt bốc nóng có tia đỏ, chua miệng khi thức dậy và khi đói, dễ nóng giận, cáu kỉnh, hung ác,…
Bị gan nóng sẽ dẫn tới sưng gan, xơ gan, là bước đầu ung thư.

Trị liệu:
Nấu Actiso uống hàng ngày. Nếu mật nóng thì nấu 15g Hà thủ ô (mua ở tiệm thuốc Bắc) với ½ lít nước. Có thể uống hàng ngày.

Phổi nóng
Triệu chứng:
Nóng trong mũi, mũi chảy nước, khó thở, cảm thấy nóng trong ngực, miệng cay.
Phổi khỏe thì tiếng nói to, trong trẻo, hơi dài, làm không biết mệt. Khi phổi nóng dễ bị cảm, dễ hắt hơi, sổ mũi và ho khan.

Điều trị:
Dùng La hán 1 quả, với 10g Thiên môn (mua ở tiệm thuốc Bắc), nấu với ½ lít nước, sôi kỹ, uống 2 lần; hoặc dùng 2 viên bột La hán chế 1 ly nước sôi lớn uống.

Tỳ, vị nóng (tỳ: lá lách – vị: dạ dày)
Triệu chứng:
Thường thấy miệng ngọt khi thức dậy, nhiều nước bọt, hay ợ chua, nôn ói.
Tỳ vị nóng dễ bị tiểu đường, máu đường, sình bụng, ăn khó tiêu, bị nôn ói.

Trị liệu:
Dùng lá dâu tằm ăn, cam thảo, đều 50g, đều sao vàng, nấu với ½ lít nước sôi kỹ, để nguội uống. Toa này cũng trị được bệnh đau dạ dày kinh niên.

Thận nóng
Triệu chứng:
Thường thấy miệng mặn khi thức dậy. Hay tiểu vặt, tim hồi hộp, người bần thần.
Thận khỏe thì râu tóc đẹp, mạnh gân cốt, tim nhuần nhã.

Trị liệu:
Dùng Thục địa (tiệm thuốc Bắc) 15gr, gừng sống 5g, nấu với ½ lít nước, uống ngày 2-3 lần.
Toa thuốc Bắc: Hắc táo nhân, Thục địa đều 1 chỉ rưỡi, Hoài sơn, Đương qui, Nhục thung dung đều 3 chỉ, Phục thần 2 chỉ. Sắc uống.


Để dễ nhớ, dễ tìm bệnh, xin học thuộc câu thơ sau đây:

Tỳ ngọt – Tâm đắng – Can chua
Phế cay – Thận mặn ắt thừa nhiệt năng.

Quan sát các hiện tượng để đoán bệnh
Đối với các vị y sĩ chuyên nghiệp, luôn luôn căn cứ vào các sự kiện sau đây để tìm bệnh;
1. Vọng – 2. Văn – 3. Vấn – 4. Thiết

Đặc biệt về việc chẩn mạch, phải là những vị có kinh nghiệm mới đạt được kết quả khả quan. Tuy vậy một số vị danh y đã nghiên cứu và viết thành sách, nói về các chứng bệnh với các hiện trạng. Ví dụ:

Bệnh cảm gió (thương phong) có dấu hiệu sau: nóng lạnh, nhức đầu, sợ gió, sổ mũi, nghẹt mũi, ho khạc đàm, tay chân nhức mỏi, tức ngực, có mồ hôi. Nếu có các hiện tượng trên thì uống bài Sâm Tô Ấm gia giảm tùy theo hiện trạng đang có.

Bệnh cảm hàn (hay cảm lạnh): người bị nóng lạnh, sợ lạnh, tay chân mình mẩy nhức mỏi, nhức đầu, không mồ hôi, không muốn ăn. Uống thuốc theo người vốn khỏe mạnh hay người vốn yếu.

Các y sĩ đã làm sách và nói rõ mỗi bệnh khác nhau, phải uống thuốc đúng theo bệnh thì rất mau khỏi. Có nhiều bệnh nhà thương trị không khỏi như người có thai bị nôn ói, chứng nấc cục,… nhưng thuốc Nam trị rất dễ dàng.

Dưới đây là một số các hiện trạng của bệnh:

Răng đau
Báo hiệu một trong 5 tạng đang bị đau:
1. Răng cửa đau: báo hiệu tim đau (2 răng giữa)
2. Răng thứ 2 đau: báo hiệu gan đau (2 răng kề răng giữa)
3. Răng thứ 3 đau: báo hiệu lá lách đau
4. Răng thứ 4 đau: báo hiệu phổi đau
5. Răng thứ 5 và các răng kế tiếp đau: báo hiệu thận bị đau.

Bệnh tim
Có hiện trạng:
• Răng cửa đau
• Sắc mặt thường đỏ
• Mắt đỏ
• Mũi thường có sắc đỏ ở chân mũi, 2 bên chân mũi và 2 bên sống mũi
• Môi sắc thâm đỏ
• Đầu lưỡi đỏ tươi: tim rất nóng
• Lưỡi bỗng hiện sắc đỏ: báo hiệu tim có bệnh
• Móng tay nổi lên như muốn bong ra, chót đầu ngón tay thô nhám: bệnh tim
• Móng tay hiện màu tím: đau tim
• Gốc ngón tay cái bình thường có hình trăng lưỡi liềm, bây giờ biến mất: Suy tim, sức khỏe suy giảm nặng
• Tay hay run rẩy, đổ mồ hôi: tim yếu hay phong thấp.
• Người da màu tím tái: tim có bệnh
• Nước da xanh xám hay thâm lam: Suy tim nặng

Bệnh gan – lá lách
Có hiện trạng:
• Sắc mặt vàng
• Mặt sắc xanh: bệnh gan mật
• Má hiện sắc vàng: viêm gan – hoàng đản
• Má sắc đen ám hay đen: đau gan
• Tròng trắng chợt biến ra màu vàng: bệnh gan hay mật
• Sắc xanh giữa sống mũi và 2 bên: bệnh gan, mật
• Sắc vàng giữa sống mũi và 2 bên cánh mũi: bệnh lá lách
• Miệng sắc vàng: bệnh lá lách
• Chung quang lưỡi biến màu đỏ tươi và tròng trắng mắt biến màu vàng nghệ: hoàng đản
• Chất lưỡi đen, rêu đen: bệnh gan nặng
• Chất lưỡi bệu có hằn răng: tỳ hư (lá lách)
• Bàn tay xám: bệnh gan
• Lưng bàn tay vàng sẫm ở tuổi 60: bệnh gan hay thận
• Móng tay hiện màu vàng: bệnh gan
• Gốc các móng tay có màu phớt đỏ: dấu xơ gan
• Nước da vàng bủng: sạn mật, viêm gan siêu vi trùng hay viêm ống dẫn mật
• Da có những mảng hồng nhợt hoặc có những tia đỏ hồng như màng nhện: xơ gan
• Hơi thở tanh nóng là bệnh gan
• Nôn ra đắng là gan nóng

Bệnh phổi
Có các dấu hiệu:
• Mắt hiện sắc trắng: bệnh phổi
• Má hiện sắc đỏ tươi lạ thường 2 ven má : bệnh phổi
• Mắt hiện vết đen hay nâu đen chung quanh : Phổi
• Mắt trắng bệch : phổi
• Hiện sắc trắng giữa 2 lông mày và dưới mắt : phổi
• Lỗ mũi đỏ và ngứa : phổi nóng
• Môi sắc đỏ thậm : phổi
• Môi mẩn những mụn nước : viêm phổi
• Da trắng bệch : dấu bệnh phổi
• Da xanh xám hay màu thâm lam : Sưng phổi nặng
• Da nứt nẻ, thô nhám, nhờn nhớt : Lao phổi
• Mũi đen khô : phế nguy
• Mũi đen sậm : phổi khô ráo
• Tiếng nói nhỏ, thở yếu, khó thở, đứt đoạn : khí phế hư
• Hơi thở gấp mạnh : phổi nóng
• Ho khan không đàm mà mạch phế trầm trì : phổi lạnh
• Ho khan không đờm mà mạch phế phù : phổi nóng
• Ho đờm xanh : bệnh nhập ngũ tạng, nhập tì phế (lá lách phổi)
• 1-2 phút ho 1 tiếng : cuống phổi nhỏ
• Ho đàm hôi thối : phổi ung thư

Bệnh thận – bàng quang
Có các dấu hiệu :
• Mặt hiện sắc đen : bệnh thận
• Má hiện sắc đen hay đen ám : thận
• Sắc đen 2 má cả nhân trung : thận và bàng quang
• Mắt thâm đen : bệnh thận
• Màng mắt có khối nhỏ hình quạt : thận
• Tai hiện sắc đen : bệnh thận
• Môi sắc thâm đen : tuyến thượng thận trục trăc
• Chất lưỡi đen, rêu đen : bệnh thận nặng, khó trị
• Lưng bàn tay biến màu sắc khác thường : thận phụ có bệnh
• Lưng bàn tay vàng sẫm ở tuổi 60 : thận suy hay đau
• Chân sưng không do ngồi hay đứng lâu : đau thận
• Mu bàn chân sưng phù : thận
• Da nổi những đốm xám : bệnh thận
• Răng lung lay : thận hư

Bệnh bao tử - ruột
Có các triệu chứng :
• Mặt hiện sắc trắng : ruột già bệnh
• Sắc trắng giữa 2 lông mày và dưới mắt : bệnh ruột già
• Sắc vàng đầu mũi và 2 bên cánh mũi : bệnh bao tử
• Đầu mũi xanh : đang mắc chứng đau bụng
• Môi mẩn những mụn nước : bệnh bộ tiêu hóa, tiêu hóa kém
• Môi lở loét : dạ dày nóng

125286 top -


PayPal về email:
thuquy.vietditru@gmail.com


Chi phiếu gửi về:
Jimmy Ton
4369 46 St.
San Diego, CA 92115



Việt Nam chuyển tới:
Phạm Thị Tuyết Phượng
Số tài khoản: 4973099
ACB Châu Văn Liêm, TPHCM



Ý kiến về Quỹ VietDitru

Image
Image